Ứng dụng - Quản trị

HẠN NỘP BÁO CÁO TÀI CHÍNH, TỜ KHAI THUẾ

17:18:1321/08/2019

[Thông tin mới nhất]: Thời hạn nộp các loại tờ khai và báo cáo thuế, tiền thuế là gì? Thời hạn nộp tờ khai, tiền thuế được quy định cụ thể như thế nào? Những hồ sơ nói trên cần nộp cho cơ quan nào? Asiasoft xin được chia sẻ các nội dung nói trên cùng bạn đọc qua bài viết dưới đây.

I. Thời hạn nộp các loại tờ khai và báo cáo thuế, tiền thuế là gì?

Thời hạn nộp các loại tờ khai, báo cáo thuế hay tiền thuế là ngày cuối cùng doanh nghiệp phải hoàn thành các nghĩa vụ nộp các loại tờ khai, báo cáo thuế và tiền thuế đến Cơ quan quản lý.

II. Thời hạn nộp tờ khai thuế, báo cáo cùng cơ quan nhận báo cáo

1. Hạn nộp Quyết toán thuế TNDN và Báo cáo tài chính năm

  • Trước ngày 01/07/2020: Chậm nhất 30 ngày kể từ khi kết thúc năm tài chính;
  • Trước ngày 01/07/2020: Chậm nhất ngày cuối cùng của Quý đầu tiên kể từ khi kết thúc năm tài chính.

Cơ quan nhận báo cáo trên được nộp cho cơ quản lý thuế trực tiếp.

Hạn nộp Thuế

2. Hạn nộp Quyết toán thuế TNCN

Khác với  thời hạn báo cáo tài chính năm cũng như quyết toán thuế TNDN, Quyết toán thuế TNCN chậm nhất 90 ngày kể từ khi kết thúc năm dương lịch. Như vậy  thời hạn nộp Quyết toán thuế TNCN không phụ thuộc vào năm tài chính của doanh nghiệp.

Cơ quan thuế quản lý trực tiếp là nơi nhận Quyết toán thuế TNCN của doanh nghiệp.

3. Hạn nộp Báo cáo kiểm toán

  • Chậm nhất 90 ngày kể từ khi kết thúc năm tài chính

Báo cáo kiểm toán chỉ áp dụng phải nộp cho các doanh nghiệp bắt buộc phải kiểm toán.

Báo cáo kiểm toán được nộp tới các cơ quan như:

  • Cơ quan thuế quản lý trực tiếp
  • Sở Tài chính nơi DN đăng ký trụ sở kinh doanh chính;
  • Cơ quan thống kê;
  • Ban quản lý khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao.

4. Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT theo Quý, theo tháng

Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT phụ thuộc vào doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT theo tháng hay theo Quý.

  • Kê khai theo Tháng: Chậm nhất ngày 20 của tháng sau;
  • Kê khai theo Quý:

    Trước ngày 1/7/2020: Chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu Quý sau;

    Sau 01/7//2020: Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu Quý sau;

Lưu ý:

Kê khai theo Tháng trong trường hợp Tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề lớn hơn 50 tỷ đồng.

Kê khai theo Quý: Tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống.

Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh thì thực hiện kê khai theo quý, sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ của năm dương lịch trước liền kề để xác định thực hiện kê khai thuế GTGT theo tháng hay theo quý.

Việc thực hiện khai thuế theo tháng hay theo quý được ổn định trọn năm dương lịch và ổn định theo chu kỳ 3 năm

Nơi nộp: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

5. Thời hạn nộp thuế nhà thầu, thuế khác...

Với thuế nhà thầu thuế khác... doanh nghiệp kê khai theo tháng hoặc kê khai theo từng lần phát sinh.

Nơi nộp: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

6. Thời hạn nộp thuế TNCN theo Quý, theo Tháng

Thời hạn nộp tờ khai thuế TNCN theo Tháng hay Quý phụ thuộc vào việc doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo Tháng hay Quý và số thuế TNCN phải nộp trong tháng.

Kê khai thuế TNCN theo tháng khi: 

  • Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo tháng và số thuế TNCN phải nộp từ 50 triệu đồng/tháng trở lên.

Kê khai thuế TNCN theo Quý theo một trong hai trường hợp dưới đây:

  • Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo quý;
  • Dooanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo tháng và số thuế TNCN phải nộp dưới 50 triệu đồng/tháng;

Thời hạn nộp tờ khai thuế TNCN:

  • Kê khai theo tháng: Chậm nhất ngày 20 của tháng sau;
  • Kê khai theo Quý:

       Trước ngày 1/7/2020: Chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu Quý sau;

       Sau 01/7//2020: Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu Quý sau;

Nơi nộp: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

hạn nộp báo cáo tài chính

7. Thời hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn

  • Nộp theo tháng: Chậm nhất là ngày 20 của tháng sau
  • Nộp theo quý: Chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu Quý sau;

Lưu ý:

Doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thuộc diện mua hóa đơn của cơ quan thuế theo hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư số 39/2014/TT-BTC thực hiện nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng.

Trường hợp còn lại kê khai Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo Quý.

8. Thời hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN

Thời hạn nộp hậm nhất ngày 30 của tháng đầu tiên của Quý;

Nơi nộp: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

9. Báo cáo giải trình về nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài/ Báo cáo giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài

Chỉ các doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài với cần nộp báo cáo này và nộp cho Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

Thời hạn nộp chậm nhất ngày thứ 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng lao động nước ngoài.

10. Thông báo tình hình biến động lao động hàng tháng

Chỉ doanh nghiệp có biến động (tăng hoặc giảm) về số lượng người lao động làm việc thì trước ngày 03 của tháng liền kề.

Nơi nộp: Trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở

11. Thông báo tình hình thay đổi về lao động

Thời hạn nộp thông báo tình hình thay đổi về lao động được quy định như sau:

  • Báo cáo 6 tháng đầu năm: ngày 25 tháng 5
  • Báo cáo 6 tháng cuối năm: ngày 25 tháng 11

Tương như như thông báo tình hình biến động lao động hàng tháng, Thông báo tình hình thay đổi về lao động cũng được nộp tại Trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở.

III. Hạn nộp tiền thuế của doanh nghiệp

1. Thời hạn nộp lệ phí thuế môn bài

Thời hạn chậm nhất nộp lệ phí thuế môn bài chậm nhất ngày 30 tháng 01 hàng năm và được nộp cho Cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

2. Thời hạn nộp tiền thuế TNDN

Thời hạn nộp như sau:

  • Trước ngày 01/07/2020: Chậm nhất 30 ngày kể từ khi kết thúc năm tài chính;
  • Trước ngày 01/07/2020: Chậm nhất ngày cuối cùng của Quý đầu tiên kể từ khi kết thúc năm tài chính
  • Số tiền tạm nộp tối thiểu bằng 80% số thuế phải nộp của năm đó.

Lưu ý : Để không bị tính nộp chậm thì số tiền tạm nộp tối thiểu bằng 80% số thuế phải nộp của năm đó.

Nơi nộp: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

3. Thời hạn nộp tiền thuế GTGT, nộp tiền thuế TNCN

Thời hạn nộp tiền thuế GTGT theo tháng hoặc quý và tiền thuế TNCN theo tháng hay quý có cùng thời hạn nộp tương tự như với thời hạn nộp của từng loại tờ khai đó.

Nơi nộp: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

4. Thời hạn nộp tiền kinh phí công đoàn

Thời hạn nộp trước ngày cuối cùng của tháng;

Nơi nộp: Tổ  chức công đoàn.

5. Thời hạn nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp

Thời hạn:

  • Trước ngày cuối cùng của tháng (đóng hàng tháng)
  • Trước ngày cuối cùng của kỳ đóng (đóng hằng quý hoặc 6 tháng một lần)

Nơi nộp: Cơ quan BHXH

 

Tư vấn mua phần mềm

Asiasoft HCM

Asiasoft Đà Nẵng

Asiasoft Hà Nội

Hỗ trợ sử dụng

Asiasoft HCM

Asiasoft Đã nẵng

Asiasoft Hà nội

Số tổng đài mới của AsiaSoftHCM: 1900 63 66 89