Hệ thống tài khoản kế toán

Kế toán tài sản bằng tiền: 111,112

14:45:4908/03/2017

Kế toán tài sản bằng tiền:

1. Khái niệm và nguyên tắc sử dụng:

Tiền của doanh nghiệp bao gồm tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển

Các nguyên tắc, quy định và chế độ kế toán:

+ Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất VNĐ

+ Nguyên tắc cập nhật: Phản ánh kịp thời, chính xác số tiền hiện có, tình hình thu, chi các loại tiền, mở sổ theo dõi từng loại nguyên tệ, vàng bạc…

+ Nguyên tắc quy đổi tỉ giá hối đoái: mọi nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ ngoài theo dõi chi tiết phải được quy đổi về VNĐ để ghi sổ, tỷ giá quy đổi tính theo tỷ lệ quy đổi của ngân hàng NN Việt Nam.

 * Các tài khoản sử dụng

TK 111: (Tiền mặt) Phản ánh các loại tiền mặt của doanh nghiệp (có 3 tiểu khoản)

TK 112: (Tiền gửi ngân hàng) Phản ánh các loại tiền gửi tại các ngân hàng và các tổ chức thuê tài chính.

Cấu trúc chung:

Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng tiền mặt

Bên có: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm tiền mặt

Dư nợ: Phản ánh số tiền hiện có (đầu kỳ hoặc cuối kỳ)

 

2. Cách hạch toán:

  • Kế toán nghiệp vụ tăng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Nợ 111, 112:

      Có 511, 512: Doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ

      Có 333 (3331) Thuế GTGT

      Có 515: Doanh thu hoạt động tài chính

      Có 711: Thu nhập hoạt động khác

      (Có 112: rút tiền gửi nhập quỹ tiền mặt)

      Có 131, 136, 141, 144, 338, 128, 228, …

Ví dụ: - Bán hàng hoá thu tiền ngay:

      Nợ 111: 10.000.000

                  Có 511: 10.000.000

  • Kế toán nghiệp vụ giảm tiền mặt

Nợ (TK liên quan): 151, 152, 153, 334, 211, 212, 133, 627, 641, 331

      Có 111, 112

Ví dụ: Dùng tiền mặt trả nợ tiền hàng cho khách:

      Nợ 331: 5.000.000

                  Có 111: 5.000.000

  • Kế toán tiền mặt và TGNH có sự khác nhau

- Btoán phản ánh lợi tức gửi được hưởng:

      N 111, 112: Số tiền lợi tức tiền gửi

                  C 515: Ghi tăng doanh thu hoạt động tài chính

- Btoán Phản ánh chênh lệch so với số liệu của ngân hàng đến cuối tháng chưa XĐ được nguyên nhân:

+ Nếu số liệu ngân hàng lớn hơn số liệu kế toán:

      Nợ 112: phần chênh lệch chờ xử lý

                  Có 338: Phải trả khác

Sau khi xác định được nguyên nhân, tuỳ từng trường hợp ghi:

      Nợ 338: Số chênh lệch được xử lý

                  Có 112:

                  Có TK liên quan: 511, 512, 711, 331…

+ Nếu số liệu NHàng nhỏ hơn số liệu kế toán:

      Nợ 138: Các khoản phải thu khác

                  Có 112: Phần chênh lệch chờ xử lý

                        Khi xác định được nguyên nhân, ghi:

                        Nợ 112:

                        Nợ TK liên quan: 511, 512, 711, 331

                                    Có 138: Phần chênh lệch đã được xử lý

 

Tư vấn mua phần mềm

Asiasoft HCM

Asiasoft Đà Nẵng

Asiasoft Hà Nội

Hỗ trợ sử dụng

Asiasoft HCM

Asiasoft Đã nẵng

Asiasoft Hà nội